Thuốc điều trị bệnh vảy nến và những lưu ý cần thiết

323

Vẩy nến là bệnh thường gặp chiếm khoảng 2-3% dân số thế giới. Bệnh vảy nến là bệnh mạn tính thường khởi phát ở độ tuổi 16-22  hoặc ở giai đoạn muộn từ 50-60 tuổi. Bệnh có thể gây ảnh hưởng đến sinh hoạt của người bệnh. Bài viết dưới đây đưa ra một số thuốc điều trị bệnh vảy nến và những lưu ý cần thiết, bạn đọc nên đọc để tham khảo.

Phân loại bệnh vảy nến

Thuốc điều trị bệnh vảy nến và những lưu ý cần thiết
Vảy nến là bệnh thường gặp chiếm 2-3% dân số thế giới

Triệu chứng chung và đặc trưng của bệnh vảy nến là những mảng dày, đỏ được phủ bởi các vảy trắng hay bạc. Ngoài ra, tùy từng loại bệnh, tùy theo vị trí xuất hiện và đặc điểm của các tổn thương, bệnh vảy nến có những biểu hiện khác nhau:

Vảy nến thể mảng: các mảng da thường xuất hiện ở khuỷu tay, đầu gối và vùng dưới lưng.

Vảy nến mụn mủ: xuất hiện những mụn mủ ở vùng da tay và chân.

Vảy nến giọt: các tổn thương có dạng giọt nước xuất hiện khắp cơ thể, thường gặp ở trẻ em sau một đợt viêm họng do nhiễm streptococci.

Viêm khớp vảy nến: sưng các khớp ngón tay, ngón chân hoặc xương sống, đầu gối…

Vảy nến móng: móng dày và có những lỗ nhỏ trên bề mặt móng.

Vảy nến da đầu: trên da đầu có vảy hay những mảng da dày màu trắng bạc.

Vẩy nến nếp gấp: thường gặp ở người bị béo phì với các tổn thương ở các vùng nếp gấp của da như: nách, háng, mông…

Thuốc điều trị bệnh vảy nến và những lưu ý cần thiết
Tùy mỗi vị trí xuất hiện mà bệnh vảy nến có những triệu chứng khác nhau

Những thuốc điều trị bệnh vảy nến và lưu ý cần thiết

Các thuốc được sử dụng trong điều trị bệnh vảy nến thường bao gồm các loại sau:

Nhóm thuốc corticosteroid (Betamethasone, clobetasol….): nhóm thuốc thường được sử dụng trong điều trị bệnh vảy nến, có tác dụng kháng viêm, kháng dị ứng, làm giảm viêm, ngứa và giảm tăng sinh tế bào da. Khi dùng trong thời gian dài, nhóm thuốc này có thể gây ra các tác dụng phụ như teo da, loãng xương, suy thận, ức chế hệ miễn dịch…

Nhóm thuốc retinoid (acitretin, tazarotene…) thường được sử dụng trong điều trị vảy nến nặng, đã đề kháng với các thuốc điều trị khác. Tác dụng phụ của nhóm thuốc này là sinh quái thai, kích ứng da…

Nhóm thuốc dẫn chất vitamin D3 (calcipotriol, calcitriol…): thường được sử dụng trong điều trị vảy nến mảng hay vảy nến da đầu. Nhóm thuốc này gây kích ứng da nên tránh sử dụng trên vùng mặt.

Thuốc điều trị bệnh vảy nến và những lưu ý cần thiết
Người bệnh vảy nến muốn điều trị hiệu quả cần được bác sĩ chuyên khoa thăm khám và theo dõi điều trị.

Nhóm thuốc ức chế miễn dịch (cyclosporin, methotrexate, adalimumab…), thường được sử dụng trong trường hợp bệnh vảy nến nặng, lan rộng và không đáp ứng với các liệu pháp thông thường. Nhóm thuốc này gây độc tính ở thận, tăng huyết áp, giảm sức đề kháng…

Methoxsalen: một chất bắt sáng được dùng kết hợp với ánh sáng mặt trời hay tia UV trong điều trị bệnh vảy nến nặng.

Acid salicylic: có tác dụng tiêu sừng, giúp bong tróc vảy dễ dàng và làm bình thưởng hóa lớp sừng ở da.

Polytar: chế phẩm chứa hắc ín than đá, có tác dụng giảm ngứa và làm giảm sự tăng sinh quá mức của da.

Polytar gây kích ứng da và nhuộm màu da, có mùi khó chịu nên cần rửa kỹ sau khi sử dụng.

Các thuốc điều trị bệnh vảy nến có nhiều tác dụng phụ, nên cần có sự chỉ định và theo dõi chặt chẽ của thầy thuốc da liễu.

SHARE